Thu Bồn
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một con sông: "Thu Bồn" là tên của một con sông lớn chảy qua tỉnh Quảng Nam, Việt Nam.
Thông tin chi tiết
- Vị trí: Sông Thu Bồn nằm ở phía bắc tỉnh Quảng Nam.
- Đặc điểm tự nhiên:
- Chiều dài: 205 km.
- Diện tích lưu vực: 10.350 km².
- Nguồn gốc: Bắt nguồn từ vùng núi Ngọc Lĩnh (cao 1.600 m).
- Hướng chảy:
- Thượng lưu và trung lưu: Chảy theo hướng Nam - Bắc.
- Hạ lưu: Chảy theo hướng Tây - Đông.
- Cửa sông: Đổ ra Biển Đông tại cửa Hội An.
- Hệ thống phụ lưu: Bao gồm các sông nhánh như sông Lý Ly, sông Thuý Loan, sông Bung, sông Coa, sông Giang.
- Chế độ nước: Mùa lũ thường diễn ra vào các tháng 10, 11 và 12 trong năm.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Sông Thu Bồn là một trong những con sông chính của miền Trung.
- Phù sa sông Thu Bồn bồi đắp nên vùng đồng bằng màu mỡ.
- Du lịch sinh thái trên sông Thu Bồn ngày càng phát triển.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Lưu vực sông Thu Bồn": Chỉ toàn bộ khu vực đất đai mà nước mưa chảy vào sông Thu Bồn.
- Lưu vực sông Thu Bồn có hệ sinh thái rất đa dạng.
- "Văn hóa sông Thu Bồn": Chỉ những giá trị văn hóa, lịch sử gắn liền với con sông và cư dân sinh sống hai bên bờ.
- Văn hóa sông Thu Bồn in đậm dấu ấn của người Chăm và người Việt.
Biến thể và từ liên quan
- Cửa Đại: Tên gọi khác của cửa sông Thu Bồn đổ ra biển, thuộc thành phố Hội An.
- Sông Cái (Quảng Nam): Tên gọi dân gian khác chỉ sông Thu Bồn ở một số đoạn.
Từ đồng nghĩa/Gọi tên khác
- Sông Thu Bồn còn được biết đến với tên gọi sông Cái trong cách gọi của người dân địa phương ở một số khu vực.
Các cụm từ liên quan
- Hệ thống sông Thu Bồn: Chỉ toàn bộ dòng chính và các phụ lưu của sông.
- Hệ thống sông Thu Bồn đóng vai trò quan trọng trong thủy lợi và giao thông.
- Tam Kỳ - Thu Bồn: Cụm từ chỉ vùng đất bao gồm thành phố Tam Kỳ và khu vực lân cận sông Thu Bồn.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
(Hiện chưa có thành ngữ, tục ngữ phổ biến nào trực tiếp nhắc đến tên sông "Thu Bồn" một cách cố định trong kho tàng văn học dân gian.)
- (sông) Sông ở phía bắc tỉnh Quảng Nam. Dài 205km, diện tích lưu vực 10350km2. Bắt nguồn từ vùng núi Ngọc Lĩnh cao 1600m, ở thượng lưu và trung lưu chảy theo hướng Nam Bắc, phần hạ lưu chảy theo hướng tây đông, đổ ra biển Đông ở cửa Hội An. Có các phụ lưu Lý Ly, Thuý Loan, sông Bung, sông Coa, sông Giang. Mùa lũ tháng 10-12